Hot news :

Tư vấn luật lao động: Tự ý nghỉ việc có được trả lương không?

5 (100%) 1 vote

Môi trường làm việc không thoải mái, KPI công việc ngày một nặng đã khiến không ít người có suy nghĩ bỏ việc ngay lập tức. Thế nhưng có nên tự ý nghỉ việc, nghỉ việc có được trả lương không và đâu mới là hình phạt cao nhất cho hành động này thì không phải ai cũng biết. Bài viết dưới đây chắc chắn sẽ thoả mãn nỗi băn khoăn của bạn. Đừng bỏ qua nhé!

I: Thế nào là tự ý nghỉ việc? Có được tự ý nghỉ việc hay không?

Trước khi đi tìm lời giải cho câu hỏi tự ý nghỉ việc có được trả lương không, chúng ta hãy cùng xem tự ý nghỉ việc là gì và luật lao động có cho phép tự ý nghỉ việc hay không nhé!

1. Thế nào là tự ý nghỉ việc?

Tự ý nghỉ việc được xem là hành động rời khỏi công ty (Không muốn làm việc tại công ty) nhưng không thông báo trước và chưa được sự đồng ý của người quản lý trực tiếp cũng như cán bộ lãnh đạo. Tự ý nghỉ việc chính là hành vi vi phạm hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến công ty cũng như chính bản thân người nghỉ việc.

2. Có được tự ý nghỉ việc hay không?

Theo quy định của pháp luật (Điều 37 Bộ luật lao động 2012), chỉ khi người lao động tuân thủ thời gian báo trước và vì 1 trong 7 lý do được kể dưới đây thì việc rời khỏi công ty của bạn mới được công nhận, bao gồm:

  • Không được bố trí đúng công việc, địa điểm làm việc như đã thoả thuận từ trước
  • Không được trả đủ lương hoặc trả không đúng thời hạn thoả thuận
  • Bị ngược đãi, quấy rối tình dục hay cưỡng bức lao động
  • Bản thân, gia đình đang gặp chuyện khó khăn và bắt buộc phải nghỉ việc
  • Được bầu vào cơ quan dân cử hay được dân cử vào bộ máy nhà nước
  • Lao động nữ mang thai đến kỳ sinh nở, phải nghỉ việc theo chỉ định của bác sĩ.
  • Ốm đau, tai nạn, đã điều trị liên tục nhiều ngày mà chưa hồi phục, không thể tiếp tục làm việc.

Chú ý:

  • Riêng người làm việc theo hợp đồng lao đồng không thời hạn thì khi nghỉ việc không cần phải trình bày lý do xin nghỉ việc. Còn lại, những trường hợp khác sẽ được coi là nghỉ việc trái pháp luật.
  • Nếu tự ý nghỉ việc 5 ngày trong tháng mà không có lý do chính đáng thì người lao động sẽ bị kỷ luật sa thải (Khoản 3 Điều 126 Bộ luật Lao Động 2012 đã ghi rõ)

Kết luận: Từ những điều đã nói ở trên, có thể thấy rằng người lao động không được tự ý nghỉ việc. Nếu muốn nghỉ việc phải báo trước như quy định, nghỉ việc đúng quy trình cùng với đó là có lý do chính đáng.

Tự ý nghỉ việc có được trả lương không, tự ý nghỉ việc, tự ý nghỉ việc 5 ngày trong tháng, tự ý nghỉ việc không xin phép, biên bản tự ý nghỉ việc, tự ý nghỉ việc không báo trước, tự ý nghỉ việc quá 5 ngày, viên chức tự ý nghỉ việc, tự ý nghỉ việc trong thời gian thử việc, công chức tự ý nghỉ việc

Có được tự ý nghỉ việc hay không theo luật pháp Việt Nam? (Ảnh: Internet)

II: Tự ý nghỉ việc có được trả lương không? Hình phạt nào nặng nhất khi tự ý nghỉ việc?

1. Tự ý nghỉ việc có được trả lương không?

Theo quy định về tự ý nghỉ việc, người lao động sẽ phải gánh chịu những hậu quả sau:

  •  Người lao động sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc. Ngoài ra, người lao động phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo quy định trong hợp đồng lao động.
  •  Nếu người lao động vi phạm quy định về thời hạn thông báo trước khi nghỉ thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không thông báo trước khi nghỉ việc.
  • Người lao động có trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

Như vậy, nếu tự ý nghỉ việc, ngoài việc không được hưởng trợ cấp thôi việc, người lao động sẽ bị phạt nửa tháng tiền lương được quy định trong hợp đồng lao động, bồi thường khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động những ngày làm việc mà nghỉ không báo trước, hoàn trả phí đào tạo (Nếu có). Sau khi trừ tất cả các khoản này, nếu vẫn còn tiền thì người lao động sẽ được mang về.

Tự ý nghỉ việc có được trả lương không, tự ý nghỉ việc, tự ý nghỉ việc 5 ngày trong tháng, tự ý nghỉ việc không xin phép, biên bản tự ý nghỉ việc, tự ý nghỉ việc không báo trước, tự ý nghỉ việc quá 5 ngày, viên chức tự ý nghỉ việc, tự ý nghỉ việc trong thời gian thử việc, công chức tự ý nghỉ việc

Tự ý nghỉ việc có được trả lương không là thắc mắc của nhiều người (Ảnh: Internet)

2. Đâu là hình phạt nặng nhất khi tự ý nghỉ việc?

Bồi thường tiền cho công ty được xem là hình phạt trước mắt, còn về lâu dài, tự ý nghỉ việc còn mang đến nhiều hậu quả khôn lường khác. Điều này thì không phải ai cũng tưởng tượng được.

  • Hình ảnh của bạn xấu đi trong mắt mọi người.
  • Cơ hội việc làm giảm đi nếu nhà tuyển dụng mới biết bạn đã tự ý nghỉ việc ở công ty cũ.
  • Không có lời nhận xét và đánh giá tích cực từ phía công ty cũ. Ngày nay, rất nhiều nhà tuyển dụng muốn kiểm tra độ chính xác trong CV xin việc của bạn bằng cách liên hệ với công ty cũ để xác thực. Sẽ thế nào nếu sếp cũ của bạn nói: “Cô ta/ anh ta là một nhân viên tồi vì đã tự ý nghỉ việc”
  • Bạn bị gán thêm hình ảnh vô trách nhiệm vì đi mà không bàn giao lại công việc khiến đồng nghiệp và khách hàng bị chới với.
  • Trong nhiều trường hợp, bạn còn có thể bị kiện ra toà vì đã gây ra tổn thất cho công ty.

Suy cho cùng, mất tiền thì có thể kiếm lại được, nhưng một khi đã ảnh hưởng đến sự danh tiếng và uy tín của bản thân thì thực sự rất khó để vớt vát. Đây được xem là hình phạt nặng nhất cho những người tự ý nghỉ việc. Nó có thể không diễn ra ngay thời điểm đó mà sẽ “phát huy tác dụng” ở tương lai. Thông báo trước khi nghỉ cùng lá đơn xin nghỉ việc viết tay là việc làm vô cùng đơn giản mà bất cứ ai cũng có thể thực hiện được. Do đó, để đảm bảo quyền lợi của cá nhân, tránh ảnh hưởng đến tập thể và giữ gìn hỉnh ảnh của mình, người lao động nên chấp hành nghiêm túc thời gian cần thông báo trước khi xin nghỉ việc nhé.

Tự ý nghỉ việc có được trả lương không, tự ý nghỉ việc, tự ý nghỉ việc 5 ngày trong tháng, tự ý nghỉ việc không xin phép, biên bản tự ý nghỉ việc, tự ý nghỉ việc không báo trước, tự ý nghỉ việc quá 5 ngày, viên chức tự ý nghỉ việc, tự ý nghỉ việc trong thời gian thử việc, công chức tự ý nghỉ việc

Những hình phạt nặng khi tự ý nhảy việc (Ảnh: Internet)

III: Tự ý nghỉ việc và một vài thắc mắc hay gặp

1. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng với nhân viên là gì?

Ngoài câu hỏi tự ý nghỉ việc có được trả lương không thì một vấn đề khác được đặt ra là vậy trách nhiệm của người sử dụng lao động là gì khi nhân viên nghỉ việc? Điều 47 Bộ Luật Lao động năm 2012 đã quy định về những điều này như sau:

  • Tối thiểu là 15 ngày trước khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm sẽ chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Với thời hạn 07 ngày làm việc, được tính từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các điều khoản đã được quy định có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên. Trong các trường hợp đặc biệt, việc này có thể kéo dài nhưng không được vượt quá 30 ngày.
  • Cơ quan hành chính nhân sự của công ty có trách nhiệm xử lý và hoàn thành thủ tục xác nhận, sau đó trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đang hiện giữ của người lao động.
  • Đối với các trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể hay không may phá sản thì tiền lương và các khoản khác như: trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và tất cả các quyền lợi khác của người lao động đã được quy định và thỏa ước trong hợp đồng lao động sẽ được ưu tiên thanh toán.”

Như vậy, người sử dụng lao động cũng có trách nhiệm đảm bảo quyền lợi cho bạn khi họ muốn chấm dứt hợp đồng. Hãy tìm hiểu kỹ luật khi tự ý nghỉ việc không xin phép để đảm bảo về những gì mình được hưởng từ công ty khi chẳng may thất nghiệp nhé.

Tự ý nghỉ việc có được trả lương không, tự ý nghỉ việc, tự ý nghỉ việc 5 ngày trong tháng, tự ý nghỉ việc không xin phép, biên bản tự ý nghỉ việc, tự ý nghỉ việc không báo trước, tự ý nghỉ việc quá 5 ngày, viên chức tự ý nghỉ việc, tự ý nghỉ việc trong thời gian thử việc, công chức tự ý nghỉ việc

Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng với nhân viên là gì? (Ảnh: Internet)

2. Tự ý nghỉ việc không xin phép trong thời gian bao lâu thì bị sa thải?

Tự ý nghỉ việc 5 ngày không xin phép, tự ý nghỉ việc quá 5 ngày và tự ý nghỉ việc có được trả lương không trong trường hợp như vậy? Bộ Luật Lao động 2012 đã quy định về các trường hợp này như sau:

Trong trường hợp người lao động tự ý bỏ việc tổng số ngày cộng dồn trong 1 tháng là 5 hoặc tổng số ngày cộng dồn trong 1 năm là 20 với các lý do không chính đáng thì các nhà tuyển dụng có quyền áp dụng kỷ luật sa thải đối với nhân viên.

Như vậy, nếu người lao động tự ý nghỉ làm không có lý do chính đáng từ 5 ngày/ tháng hoặc 20 ngày/ năm thì người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức sa thải. Vì vậy, người lao động cần có cách xin nghỉ việc nhẹ nhàng mà không bị sa thải oan uổng nhé!

Tự ý nghỉ việc có được trả lương không, tự ý nghỉ việc, tự ý nghỉ việc 5 ngày trong tháng, tự ý nghỉ việc không xin phép, biên bản tự ý nghỉ việc, tự ý nghỉ việc không báo trước, tự ý nghỉ việc quá 5 ngày, viên chức tự ý nghỉ việc, tự ý nghỉ việc trong thời gian thử việc, công chức tự ý nghỉ việc

Tự ý nghỉ việc không xin phép trong thời gian bao lâu thì bị sa thải? (Ảnh: Internet)

IV: Kết luận

Như vậy, chúng tôi đã cung cấp cho các bạn thông tin rất đầy đủ để giải thích cho việc tự ý nghỉ việc có được trả lương không theo các văn bản quy định của pháp luật. Hy vọng bài viết này sẽ giúp các bạn nắm rõ hơn về quyền lợi và nghĩa vụ của mình khi tham gia lao động. Chúc các bạn thành công!

Nguồn: Interview.com.vn

Có thể bạn quan tâm:

Bình luận
Viết bình luận của bạn
Bình luận
Từ khóa