Hot news :

Trả lời: Tự ý nghỉ việc không xin phép có phải bồi thường không?

5 (100%) 2 votes

Ngày nay, nghỉ việc nhảy việc là câu chuyện diễn ra bình thường trong các doanh nghiệp. Tuy nhiên, nhiều bạn nghỉ việc mà không biết luật Lao động quy định như thế nào dẫn đến sai phạm hợp đồng. Nhiều bạn có thắc mắc “Tự ý nghỉ việc không xin phép có làm sao không? Có phải bồi thường không?” Bạn đọc sẽ có câu trả lời cho mình qua bài viết dưới đây của chúng tôi. 

Phần 1: Tự ý nghỉ việc không xin phép là gì? Quy định của Luật Lao động về vấn đề nghỉ việc

1. Tự ý nghỉ việc không xin phép là gì?

Tự ý nghỉ việc không xin phép, nghỉ việc không xin phép

Tự ý nghỉ việc không xin phép là gì? (Ảnh: Internet)

Tự ý nghỉ việc không xin phép là gì? Đây là cụm từ nghe qua đã hiểu, tuy nhiên để cụ thể hơn, chúng ta có thể giải thích như sau: Tự ý nghỉ việc không xin phép là khi người lao động dừng thực hiện công việc tại một công ty, tổ chức nào đó mà không có lý do chính đáng. Người lao động không thực hiện thông báo trước khi nghỉ cũng như không thực hiện bàn giao công việc, cơ sở vật chất cho người sử dụng lao động. Ngoài ra, người lao động cũng không thực hiện đúng các điều khoản về việc sử dụng lao động đã được nêu trong hợp đồng.

2. Quy định của Luật Lao động về vấn đề nghỉ việc

Để tránh tình trạng nghỉ việc không báo trước và để đảm bảo quyền lợi cho các doanh nghiệp cũng như người lao động, Luật Lao động 2012 đã quy định như sau:

“Theo Điều 37, quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động được quy định với các điều khoản:

  1. Khi có ý định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong thời gian làm việc, người lao động được yêu cầu phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:
  2. Tối thiểu 30 ngày nếu đó là hợp đồng lao động có xác định thời hạn; tối thiểu 03 ngày làm việc nếu đó là hợp đồng lao động được ký theo mùa vụ; hoặc theo một công việc nhất định được ký hợp đồng với thời hạn dưới 12 tháng.
  3. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi họ đang làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, tuy nhiên điều cần thiết là phải báo cho người sử dụng lao động biết trước tối thiểu 45 ngày; trừ các trường hợp đã được quy định tại Điều 156 của Bộ luật này”

Phần 2: Tự ý nghỉ việc không xin phép có phải bồi thường không? 

Tự ý nghỉ việc có được trả lương không? Nếu tự ý nghỉ việc không xin phép sẽ bị phạt như thế nào? … là thắc mắc của rất nhiều người. Trong trường hợp người lao động cố ý nghỉ việc không xin phép, người lao động sẽ phải đối diện với những điều luật được bảo vệ bởi nhà nước. Cụ thể:

Điều 43 về nghĩa vụ của người lao động khi tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật đã chỉ rõ như sau:

1. Người lao động sẽ không được trợ cấp thôi việc. Ngoài ra, họ phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương đương với nửa tháng tiền lương đã được quy định trong hợp đồng lao động.

2. Nếu người lao động vi phạm quy định về thời hạn thông báo trước khi nghỉ việc thì họ sẽ phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương đương với tiền lương đã được quy định trong hợp đồng trong những ngày không báo trước.

3. Người lao động có nghĩa vụ hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động dựa theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật Lao động 2012.”

Bên cạnh những điều khoản và quy định đã được nêu trong các bộ luật về lao động, mỗi công ty, mỗi doanh nghiệp cũng có cho mình những điều khoản riêng về cách quản lý và sử dụng lao động được nêu cụ thể trong các bản hợp đồng lao động. Vì vậy, việc đọc và tìm hiểu kỹ các nội dung trong hợp đồng trước khi đặt bút ký là thực sự cần thiết đối với mỗi người lao động.

tự ý nghỉ việc không xin phép, nghỉ việc không xin phép

Bạn có thể bị sa thải khi nghỉ quá lâu không phép (Nguồn: Internet)

Luật Lao động cũng quy định, doanh nghiệp, người sử dụng lao động được phép áp dụng hình thức xử phạt sa thải đối với trường hợp người lao động nghỉ quá 5 ngày cộng dồn trong 1 tháng và 20 ngày cộng dồn trong một năm với không phép và lý do chính đáng.

Phần 3: Giải thích về việc căn cứ bồi thường theo mức lương

1. Quy định của pháp luật về tiền lương của người lao động

Về tiền lương của người lao động, được ghi rõ trong Nghị định 05/2015/NĐ-CP như sau:

Tiền lương được ghi trong hợp đồng lao động được xác định khi có sự thống nhất trong thỏa thuận giữa người lao động người sử dụng lao động về những công việc nhất định, bao gồm:

a) Mức lương được xác định dựa theo công việc hoặc theo chức danh là mức lương được quy định trong thang lương, bảng lương người sử dụng lao động đã xây dựng dựa trên những quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động. Mức lương được tính cho công việc đơn giản nhất trong điều kiện lao động và thời gian làm việc bình thường ( tức là không bao gồm các khoản tiền trả thêm khi người lao động làm thêm giờ hay làm việc vào ban đêm) không được phép xây dựng thấp hơn so với mức lương tối thiểu vùng đã được Chính phủ quy định;

b) Phụ cấp lương là khoản tiền được xây dựng để bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất và mức độ phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt của người lao động và mức độ thu hút lao động dựa theo công việc và chức danh.

c) Các khoản bổ sung khác được quy định các khoản tiền bổ sung ngoài mức lương, phụ cấp lương. Các khoản này có liên quan đến công việc hoặc chức danh đã được nêu trong hợp đồng lao động.”

tự ý nghỉ việc không xin phép, nghỉ việc không xin phép

Bạn sẽ phải bồi thường theo mức lương khi nghỉ việc trái pháp luật (Nguồn: Internet)

2. Căn cứ bồi thường theo mức lương

– Dựa trên các quy định về mức lương đã được nêu ở trên, chúng ta có thể chắc chắn rằng việc căn cứ bồi thường đối với người tự ý nghỉ việc không xin phép hay nói cách khác là người tự ý nghỉ việc không báo trước phải được dựa trên hợp đồng lao động. Các mức bồi thường theo lương gồm có: mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

– Trong trường hợp hợp đồng lao động không đề cập đến các khoản phụ cấp thì các khoản này không được đưa ra làm căn cứ bồi thường.

Phần 4: Kết luận

Có thể nói, việc bồi thường đối với người lao động tự ý nghỉ việc không xin phép là điều không thể tránh khỏi. Hy vọng bài viết này đã giúp các bạn hiểu rõ hơn về các quy định của Luật Lao động và có những giải pháp, bước đi đúng đắn cho con đường sự nghiệp của mình. Chúc các bạn thành công!

Nguồn: Interview.com.vn

Bình luận
Viết bình luận của bạn
Bình luận
Từ khóa